Một số đặt tính của mái tôn

 

Lắp đặt mái tôn

Các tấm tôn lợp được kẹp chặt và gá lại với nhau bằng các ốc vít có thể chống chịu với các tác động xấu của thời tiết, miếng đệm cao su được sử dụng để ngăn chăn sự rò rỉ. Các đinh lợp mái không được sử dụng bởi chúng có thể để lại các vũng nước trên tôn lợp. Để kẹp chặt các tấm tôn lợp với nhau có thể xếp chồng chúng lên nhau một cách đơn giản, sử dụng khóa đơn, khóa đôi và hay khóa lò xo. Quyết định sử dụng loại khóa nào sẽ phụ thuộc vào kiểu dáng mái nhà mà bạn mong muốn. Mỗi hệ thống khóa tạo ra một vẻ ngoài hoàn toàn khác nhau cho mỗi mái nhà.

mai-ton-san-thuong

mái tôn sân thượng nhà dân

Thành phần và kích thước

Mái tôn kim loại tiêu chuẩn được làm bằng thép mạ kẽm và có độ dày dao động từ 24 đến 30 gauge. Chỉ số gauge càng lớp thì tôn lợp càng dày và nặng. Các tấm tôn lợp 24 gauge là phù hợp nhất cho các công trình nhà ở. Mái tôn được sơn và sau đó được đúc thành các hình dạng cụ thể mà người dùng mong muốn.

Tính bảo vệ

Bên cạnh tính thẩm mỹ, vai trò quan trọng nhất của tấm lợp là phải bảo vệ ngôi nhà và những người sống ở đó khỏi các tác động từ môi trường bên ngoài. Tấm lợp nhựa có tính năng chống cháy thì tấm lợp gỗ lại cung cấp khả năng cách điện cho ngôi nhà. Trên thị trường hiện nay, tấm lợp kim loại là loại tấm lợp bền nhất và có khả năng bảo vệ ngôi nhà của bạn tốt nhất.

Khả năng chống chịu với thời tiết

Trong điều khiện thời tiết khắc nghiệt, mái tôn kim loại là bền nhất. Gió mạnh có thể làm mái tôn bê tông bay khỏi mái nhà và mưa đá sẽ gây ra những hư hỏng nặng nề cho nó. Tấm lợp gỗ và tấm lợp nhựa đều dễ bị nấm mốc khi trời mưa và dễ gây ra hư hỏng cho hệ thống mái nhà. Khi đó, hệ thống mái lợp cần được thay thế.

mai-ton-nha-xuong

mái tôn nhà xưởng

Chi phí

Chi phí của mái tôn và chi phí lắp đặt luôn là một trong những yếu tố được quan tâm nhất khi lựa chọn hệ thống mái lợp cho ngôi nhà. Tấm lợp nhựa tương đối rẻ hơn so với các loại vật liệu khác, tấm lợp gỗ và tấm lợp kim loại lại có chi phí cao hơn. Tuy nhiên, khi xác định chi phí, bạn cũng nên quan tâm đến tuổi thọ của mỗi hệ thống mái lợp.

Bảng giá mái tôn năm 2016 (Cập nhật ngày 20-04-2016)

TÔN MẠ KẼM

Độ dày (zem)

Tỷ trọng (kg/md)

Đơn giá/md

Độ dày (zem)

Tỷ trọng (kg/md)

Đơn giá/md

2 zem 0

1,55-1,77

47,500

3 zem 4

2,90-3,05

73,500

2 zem 2

1,70-1,75

50,500

3 zem 7

3,10-3,26

74,500

2 zem 4

1,95-2,10

53,500

3 zem 9

3,40-3,50

80,000

2 zem 6

2,15-2,25

57,000

4 zem 0

3,50-3,65

82,000

2 zem 8

2,35-2,45

60,500

4 zem 1

3,70-3,80

85,500

3 zem 0

2,50-260

64,000

4 zem 4

3,85-4,00

89,000

3 zem 1

2,60-2,70

69,000

4 zem 5

4,00-4,10

92,500

3 zem 2

2,70-2,85

71,000

5 zem 0

4,20-4,40

100,500

Quý khách có nhu cầu tôn mạ kẽm mềm dày 6,5mm tới 1,48mm vui lòng liên hệ trực tiếp để có giá tốt nhất.

TÔN KẼM MẠ MÀU (Xanh ngọc,Xanh rêu, Đỏđậm….)

2 zem 5

2,00-2,10

63,500

4 zem 0

3,35-3,45

87,900

2 zem 7

2,15-2,25

68,300

4 zem 2

3,58-3,68

91,400

3 zem 0

2,45-2,55

73,100

4 zem 5

3.81-3.91

96,600

3 zem 2

2,63-2,73

76,500

4 zem 7

4,03-4,10

100,300

3 zem 5

2,85-3,01

80,000

5 zem 0

4,29-4,37

105,500

3 zem 7

3,16-3,22

84,500

 

 

 

TÔN MẠ MÀU POSVINA (Xanh ngọc,Xanh rêu,Đỏ đậm,Vàng kem..)

2 zem 3

1,75-1,85

 

3 zem 7

3,05-3,15

83,800

2 zem 5

1,85-2,00

62,600

4 zem 0

3,35-3,45

89,900

2 zem 7

2,00-2,15

66,500

4 zem 2

3,50-3,60

92,900

3 zem 0

2,40-2,50

71,500

4 zem 5

3,90-4,00

97,600

3 zem 2

2,55-2,65

74,200

4 zem 7

4,00-4,10

101,100

3 zem 5

2,85-3,00

80,300

5 zem 0

4,30-4,40

107,600

TÔN MẠ MÀU PHƯƠNG NAM

3 zem 0

2,55-2,63

79,700

4 zem 5

3,95-4,05

116,400

3 zem 5

2,95-3,05

93,500

4 zem 7

4,10-4,20

121,400

4 zem 0

3,45-3,55

102,600

5 zem 0

4,40-4,50

128,300

4 zem 2

3,65-3,74

108,500

 

 

 

TÔN SÓNG NGÓI ( Đỏ đậm, xanh ngọc…)

3 zem 5

3.06

93,500

4 zem 5

4.00

117,500

4 zem 0

3.53

106,500

 

 

 

TÔN LẠNH

2 zem 1

 

48,400

4 zem 0